Bảng giá đất đường Đường Quanh KCN Trảng Bàng, Phường An Tịnh, Tây Ninh năm 2026. Tra cứu khung giá đất ở, đất thổ cư, đất nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ

Mua bán nhà đất Guland tìm thấy 7 bảng giá đất thổ cư tại đường Đường Quanh KCN Trảng Bàng, Phường An Tịnh, Tây Ninh ban hành mới nhất 2026 Bảng giá đất đường Đường Quanh KCN Trảng Bàng, Phường An Tịnh, Tây Ninh bao gồm giá đất ở, giá đất thương mại dịch vụ, giá đất sản xuất kinh doanh, giá đất nông nghiệp.
Áp dụng để tính thuế đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đền bù giải toả quy hoạch tại đường Đường Quanh KCN Trảng Bàng, Phường An Tịnh, Tây Ninh, tính tiền thuê đất, sử dụng đất …

Chú thích: Vị trí 1 là mặt tiền đường; Vị trí 2 hẻm rộng trên 3.5m; Vị trí 3 hẻm rộng 2m - 3.5m; Vị trí 4 hẻm rộng dưới 2m.

Tỉnh thành /
Phường xã
Tên đường / Đoạn đường
Loại đất
Giá đất (VNĐ/m²)
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Đường Quanh KCN Trảng Bàng
Ranh KCN Linh Trung - Quốc lộ 22A
Đất ở
Nhóm đất phi nông nghiệp
3.768.000 2.637.000 1.507.000 376.000
Đường Quanh KCN Trảng Bàng
Suối Lồ Ô - Ngã 3 An Khương- Ngã 3 Cây Khế - Ranh KCN Linh Trung
Đất ở
Nhóm đất phi nông nghiệp
3.708.000 2.595.000 1.483.000 370.000
Đường Quanh KCN Trảng Bàng
Ranh KCN Linh Trung - Quốc lộ 22A
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
3.014.000 2.109.000 1.205.000 300.000
Đường Quanh KCN Trảng Bàng
Suối Lồ Ô - Ngã 3 An Khương- Ngã 3 Cây Khế - Ranh KCN Linh Trung
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
2.966.000 2.076.000 1.186.000 296.000
Đường Quanh KCN Trảng Bàng
Suối Lồ Ô - Ngã 3 An Khương- Ngã 3 Cây Khế - Ranh KCN Linh Trung
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
2.966.000 2.076.000 1.186.000 296.000
Đường Quanh KCN Trảng Bàng
Ranh KCN Linh Trung - Quốc lộ 22A
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
2.637.000 1.845.000 1.054.000 263.000
Đường Quanh KCN Trảng Bàng
Suối Lồ Ô - Ngã 3 An Khương- Ngã 3 Cây Khế - Ranh KCN Linh Trung
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
2.595.000 1.816.000 1.038.000 259.000

Bảng giá đất đường Đường Quanh KCN Trảng Bàng, Phường An Tịnh, Tây Ninh theo bảng khung giá nhà nước ban hành mới nhất năm 2026 có giá giao động thấp nhất từ 259.000 đến 3.768.000 cụ thể như sau:

Đối với loại Đất ở:

Vị trí 1 (đất mặt tiền đường): giá 3.768.000/m²

Vị trí 2 (đất trong hẻm rộng trên 3.5m): giá 2.637.000/m²

Vị trí 3 (đất trong hẻm rộng 2m đến 3.5m): giá 1.507.000/m²

Vị trí 4( đất trong hẻm rộng dưới 2m): giá 376.000/m²

Đối với loại Đất ở:

Vị trí 1 (đất mặt tiền đường): giá 3.708.000/m²

Vị trí 2 (đất trong hẻm rộng trên 3.5m): giá 2.595.000/m²

Vị trí 3 (đất trong hẻm rộng 2m đến 3.5m): giá 1.483.000/m²

Vị trí 4( đất trong hẻm rộng dưới 2m): giá 370.000/m²

Đối với loại Đất thương mại, dịch vụ:

Vị trí 1 (đất mặt tiền đường): giá 3.014.000/m²

Vị trí 2 (đất trong hẻm rộng trên 3.5m): giá 2.109.000/m²

Vị trí 3 (đất trong hẻm rộng 2m đến 3.5m): giá 1.205.000/m²

Vị trí 4( đất trong hẻm rộng dưới 2m): giá 300.000/m²

Đối với loại Đất thương mại, dịch vụ:

Vị trí 1 (đất mặt tiền đường): giá 2.966.000/m²

Vị trí 2 (đất trong hẻm rộng trên 3.5m): giá 2.076.000/m²

Vị trí 3 (đất trong hẻm rộng 2m đến 3.5m): giá 1.186.000/m²

Vị trí 4( đất trong hẻm rộng dưới 2m): giá 296.000/m²

Đối với loại Đất thương mại, dịch vụ:

Vị trí 1 (đất mặt tiền đường): giá 2.966.000/m²

Vị trí 2 (đất trong hẻm rộng trên 3.5m): giá 2.076.000/m²

Vị trí 3 (đất trong hẻm rộng 2m đến 3.5m): giá 1.186.000/m²

Vị trí 4( đất trong hẻm rộng dưới 2m): giá 296.000/m²

Đối với loại Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

Vị trí 1 (đất mặt tiền đường): giá 2.637.000/m²

Vị trí 2 (đất trong hẻm rộng trên 3.5m): giá 1.845.000/m²

Vị trí 3 (đất trong hẻm rộng 2m đến 3.5m): giá 1.054.000/m²

Vị trí 4( đất trong hẻm rộng dưới 2m): giá 263.000/m²

Đối với loại Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

Vị trí 1 (đất mặt tiền đường): giá 2.595.000/m²

Vị trí 2 (đất trong hẻm rộng trên 3.5m): giá 1.816.000/m²

Vị trí 3 (đất trong hẻm rộng 2m đến 3.5m): giá 1.038.000/m²

Vị trí 4( đất trong hẻm rộng dưới 2m): giá 259.000/m²

Giá đất chào bán thực tế trên thị trường thường cao hơn đáng kể so với bảng giá nhà nước ban hành.